Từ tháng 02-4/2026, ENSO có khả năng quay trở lại trạng thái trung tính với xác suất 55-65%, duy trì trạng thái La Nina với xác suất khoảng từ 25-30% và khả năng chuyển sang trạng thái El Nino với xác suất khoảng từ 5-20%. Tổng lượng mưa khu vực Bắc Bộ tháng 12/2025 phổ biến từ 15÷40mm (thấp hơn từ 5 đến 10mm) so với TBNN cùng thời kỳ, từ tháng 01-4/2026 xấp xỉ so với TBNN (tháng 01 phổ biến từ 15÷35mm, tháng 02/2026 phổ biến từ 20÷40mm, tháng 03/2026 phổ biến từ 40÷70mm, tháng 4/2026 phổ biến từ 50÷100mm). Từ khoảng cuối tháng 02/2026 đến tháng 3/2025 có khả năng xuất hiện mưa nhỏ, mưa phùn.
Nhiệt độ trung bình từ tháng 12/2025-4/2026 phổ biến ở mức xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ. Không khí lạnh có khả năng hoạt động mạnh trong tháng 12/2025- 01/2026, hiện tượng rét đậm có khả năng xuất hiện từ nửa cuối tháng 12/2025 (tương đương so với TBNN) và tiếp tục hoạt động mạnh trong tháng 02/2026; từ tháng 3/2026 không khí lạnh suy giảm dần. Rét đậm, rét hại có khả năng xuất hiện ở mức xấp xỉ so với TBNN cùng thời kỳ.
2. Đánh giá hiện trạng máy móc, vật tư phục vụ cơ giới hóa khâu làm đất, gieo cấy, bảo vệ thực vật, thu hoạch lúa trên địa bàn xã
Toàn xã hiện có 34 máy làm đất, 20 máy cấy (gồm 03 máy 6 hàng, 17 máy 4 hàng); 23 máy gặt; 01 giàn gieo mạ khay tự động, 14.000 khay mạ, 0 máy phun thuốc bảo vệ thực vật bằng thiết bị bay không người lái, không có bãi chăm sóc mạ khay. Với số lượng máy móc, vật tư, phương tiện hiện tại có thể đáp ứng: Làm đất được 80-85% diện tích cấy; cấy lúa bằng máy được 32-33%, gieo mạ khay được 15-16% diện tích có khả năng cấy lúa bằng máy; gặt lúa được khoảng 30% diện tích cấy; chưa thể thực hiện dịch vụ phun thuốc bảo vệ thực vật bằng thiết bị bay không người lái.
1. Nhận định thuận lợi, khó khăn trong sản xuất vụ Xuân năm 2026:
- Thuận lợi: Các hợp tác xã nông nghiệp, các thôn, đội và người dân đã có nhiều kinh nghiệm trong điều hành và sản xuất vụ xuân.
- Khó khăn:
+ Nạn chuột phá hoại mạnh; giá vật tư đầu vào tăng cao, trong khi giá nông sản đầu ra không ổn định đã ảnh hưởng rất lớn tâm lý sản xuất của người nông dân.
+ Nguồn lao động nông nghiệp chính ở địa phương đang bị thiếu do phần lớn đã chuyển sang hoạt động ở các ngành nghề khác cho thu nhập cao hơn.
+ Máy móc, vật tư phục vụ cơ giới hóa khâu làm đất, gieo cấy, bảo vệ thực vật, thu hoạch lúa chưa đáp ứng được nhu cầu sản xuất thực tế; xã chưa có bãi chăm sóc mạ khay.
2. Kế hoạch sản xuất vụ Xuân năm 2026
2.1. Tổng diện tích sản xuất vụ Xuân là 2.109,69ha, trong đó:
- Cây lúa: tổng diện tích 2.075,13ha (trong đó diện tích cấy lúa bằng máy là 356,04ha, đạt 50,33% diện tích có khả năng cấy lúa bằng máy (707,41ha); diện tích triển khai mô hình cấy lúa năng suất, chất lượng gắn với tiêu thụ sản phẩm là 153,101ha); năng suất lúa dự kiến 63,8 tạ/ha.
- Rau các loại: Tổng diện tích 23,4ha; năng suất dự kiến 223,7ha;
- Cây khác: Diện tích 11,16ha.
2.2. Cơ cấu giống
- Đối với cây lúa:
+ Nhóm lúa thuần năng suất chiếm 30% diện tích (gồm Thiên ưu 8, Nam Dương 502,VNR20,…);
+ Nhóm lúa chất lượng cao chiếm 60% diện tích (gồm Bắc thơm số 7 và Bắc thơm số 7 kháng bạc lá, Nếp 87, Nếp N97, J02, Đài thơm 8, Ngọc Nương 9,…);
+ Nhóm lúa lai chiếm 10% diện tích (gồm Nhị ưu 838, TH 3-3, TH3-4, TH 3-5).
- Đối với rau các loại: gieo trồng các giống cải ăn lá, cải bắp, bầu, bí, đậu đỗ,...
2.3. Thời vụ gieo trồng
2.3.1. Đối với cây lúa
- Thời gian gieo mạ:
+ Đối với giống lúa J02: gieo mạ dược, mạ khay từ ngày 04-10/01/2026;
+ Đối với các giống lúa khác: Mạ dược gieo từ ngày 19/01-30/01/2026; mạ khay gieo từ 20/01-03/02/2026.
+ Chủ động chống rét cho mạ: Thực hiện che phủ nilon 100% diện tích mạ đúng kỹ thuật (chú ý thu gom nilon sau khi sử dụng tránh gây ô nhiễm môi trường); thời tiết rét đậm, rét hại kéo dài cần giữ đủ ẩm, bón thêm tro bếp, phân lân, tuyệt đối không bón phân đạm cho mạ. Không gieo mạ vào những ngày rét đậm, rét hại, nhiệt độ không khí dưới 15C.
+ Gieo mạ dự phòng với tỷ lệ 5-10% bằng các giống lúa ngắn ngày để ứng phó kịp thời nếu gặp điều kiện thời tiết rét đậm, rét hại xảy ra.
- Thời gian cấy, mật độ cấy:
+ Đối với giống lúa J02: cấy từ 20-30/01. Đối với các giống lúa khác: Cấy tập trung trong tháng 02 (từ ngày 04/2/2026 đến 28/2/2026). Không cấy vào những ngày rét đậm, rét hại, nhiệt độ không khí dưới 15C.
+ Mật độ cấy: Đối với lúa lai, lúa J02 cấy từ 1-2 dảnh/khóm, mật độ cấy từ 30-35 khóm/m2; đối với lúa thuần khác cấy từ 2-3 dảnh/khóm, mật độ cấy từ 35- 40 khóm/m2. Mở rộng diện tích gieo trồng lúa có áp dụng hệ thống canh tác lúa cải tiến (cấy 1-2 dảnh/khóm, mật độ cấy 25-35 khóm/m2).
2.3.2. Đối với cây rau màu: tập trung trồng trong tháng 2, đầu tháng 3.
3. Nhiệm vụ và giải pháp
- Công tác thủy lợi, làm đất, gieo mạ khay, cấy lúa bằng máy, phun thuốc bảo vệ thực vật bằng thiết bị bay không người lái, thu hoạch lúa
+ Tổ chức ra quân làm thủy lợi mùa khô (nạo vét các cửa khẩu dẫn nước, bể hút, trạm bơm đầu mối, hệ thống kênh mương, thủy lợi nội đồng); sửa chữa các công trình thủy lợi để đảm bảo phục vụ công tác tưới, tiêu.
+ Cải tạo khu ao trồng sen nằm phía sau trụ sở UBND xã Văn Hoàng (cũ) thành bãi chăm sóc mạ khay phục vụ công tác gieo mạ khay cấy lúa máy trên địa bàn xã.
+ Tiến hành lấy nước đổ ải từ ngày 08/01-20/01/2026.
+ Chủ động ký kết hợp đồng với các đơn vị cung ứng dịch vụ cơ giới hóa các khâu sản xuất (làm đất, gieo mạ khay cấy lúa bằng máy, phun thuốc bảo vệ thực vật bằng thiết bị bay không người lái, thu hoạch lúa) đảm bảo chất lượng, kịp thời vụ. Những diện tích có thể cày ải, tiến hành cày lật đất để ải xong trước 04/01/2026; bừa toàn bộ diện tích cấy xong trước ngày 04/02/2026.
- Cung ứng giống cây trồng, phân bón, thuốc BVTV đảm bảo chất lượng, đúng chủng loại, kịp thời, giá cả hợp lý. Đặc biệt đối với giống cây trồng phải đảm bảo theo cơ cấu giống của xã.
- Triển khai thực hiện các mô hình sản xuất giống lúa năng suất, chất lượng gắn với tiêu thụ sản phẩm để hình thành các vùng sản xuất lúa hàng hóa, tập trung; từng bước giảm dần các giống lúa đưa vào sản xuất.
- Tổ chức gieo cấy theo đảm bảo trong khung thời vụ. Tổ chức lễ phát động xuống đồng cấy lúa vụ Xuân, dự kiến ngày 22/02/2026 (tức mùng 6 tháng Giêng âm lịch).
- Thực hiện các biện pháp thâm canh, ứng dụng tiến bộ kỹ thuật:
+ Đối với cây lúa:
• Kiểm tra chất lượng giống lúa, khả năng nảy mầm trước khi gieo cấy; chỉ sử dụng hạt giống có chất lượng từ cấp xác nhận trở lên; gieo mạ thưa và chăm sóc đúng kỹ thuật.
• Bón phân cân đối, hợp lý, không bón thừa đạm, sử dụng các loại phân bón NPK tổng hợp, phân bón chuyên dùng, tăng cường bón phân hữu cơ, bón theo hướng dẫn của nhà sản xuất đối với từng loại phân, từng loại đất, từng giống lúa; Bón đủ phân Kali cho lúa, nhất là giai đoạn đón đòng.
• Chủ động điều tiết nước theo từng giai đoạn sinh trưởng của cây trồng.
• Khuyến khích các thôn mở rộng diện tích cấy lúa máy, phun thuốc bảo vệ thực vật bằng thiết bị bay không người lái (mua sắm thêm các loại máy móc, vật tư hoặc hợp đồng với các đơn vị cung ứng dịch vụ) để giảm công lao động, tăng hiệu quả trong sản xuất.
+ Đối với cây rau, màu: Thực hiện tốt các quy trình kỹ thuật của từng chủng loại cây trồng. Gieo, trồng đúng thời vụ. Bón thúc, vun xới, đảm bảo tưới tiêu phù hợp để cây rau, màu sinh trưởng thuận lợi. Áp dụng cơ giới hoá trong sản xuất để giảm công lao động, tăng hiệu quả kinh tế. Phòng trừ sâu bệnh đúng kỹ thuật, chủ động áp dụng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp IPHM, đảm bảo an toàn thực phẩm và an toàn môi trường, sinh thái.
- Phòng chống đối tượng gây hại lúa và rau màu:
+ Tổ chức các đợt diệt chuột tập trung bằng thuốc hóa học, sinh học kết hợp bắt thủ công để bảo vệ sản xuất; cần tập trung vào các thời điểm quan trọng gồm: Thời điểm trước gieo cấy (từ giữa tháng 01 đến đầu tháng 02) mục đích để tiêu diệt chuột trú đông, làm giảm mật độ đầu vụ; thời điểm sau gieo cấy 7-15 ngày mục đích chống chuột cắn phá lúa mới cấy; thời kỳ lúa làm đòng - trỗ (từ giữa tháng 3- giữa tháng 4) mục đích ngăn chuột ăn đòng. Ngoài ra, tùy tình hình chuột gây hại thực tế, các HTX, các thôn, đội có thể tổ chức thêm các đợt diệt chuột để bảo vệ sản xuất.
+ Tổ chức bắt diệt trứng và ốc bươu vàng để bảo vệ lúa xuân mới cấy.
+ Thường xuyên kiểm tra đồng ruộng, làm tốt công tác dự tính, dự báo sâu bệnh, đối tượng gây hại để có các giải pháp phòng trừ kịp thời, hiệu quả, theo nguyên tắc 4 đúng.
- Theo dõi chặt chẽ diễn biến của thời tiết, khí hậu, chuẩn bị tốt phương án chống hạn để chủ động phòng chống hạn đầu vụ cho cây trồng vụ xuân.
3.3. Chính sách hỗ trợ của xã
- Hỗ trợ 50% kinh phí mua thóc giống, 50% kinh phí mua phân bón, 02 lần phun thuốc bảo vệ thực vật bằng thiết bị bay không người lái (kinh phí hỗ trợ không quá 20.000 đồng/lần phun) đối với các diện tích triển khai mô hình sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm vụ xuân năm 2026. Các giống lúa thực hiện mô hình sản xuất gắn với tiêu thụ sản phẩm vụ xuân gồm: Nếp N97, J02, Đài thơm 8, Thiên ưu 8, Ngọc Nương 9 (Lưu ý: chính sách hỗ trợ khi thực hiện mô hình chỉ áp dụng đối với các diện tích cấy lúa bằng máy và bằng tay, không áp dụng đối với các diện tích gieo xạ).
- Hỗ trợ 100% kinh phí thuốc diệt chuột vụ Xuân, vụ Mùa (01 đợt/vụ).